Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Kỳ Anh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vỹ
Ngày gửi: 07h:27' 14-05-2015
Dung lượng: 273.0 KB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vỹ
Ngày gửi: 07h:27' 14-05-2015
Dung lượng: 273.0 KB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN ĐỊA LÝ
NĂM HỌC: 2015 - 2016
I. MỤC TIÊU:
Đề cương giúp các em có tư liệu để học tập và ôn thi, chuẩn bị tốt kiến thức cho bản thân để tham dự thi tuyển đạt kết quả cao.
II. NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP VÀ KỸ NĂNG CẦN CÓ TRONG MÔN ĐỊA LÝ :
1.Phần địa lý dân cư: Học sinh cần nắm được:
- Tổng số dân của Việt Nam năm 2002 và hiện nay. Thành phần dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những yếu tố nào? Các loại hình quần cư, vấn đề lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống.
2.Phần địa lý kinh tế: Cần nắm nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, địa lý dịch vụ và GTVT, thương mại du lịch.
3.Sự phân hóa lãnh thổ: Cần nắm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của 7 vùng kinh tế đã học. Cần dựa vào các thế mạnh của điều kiện và dân cư để phát triển kinh tế các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của các vùng.
4.Phần kỹ năng: Cần biết vẽ một số loại biểu đồ: hình cột, hình tròn, biểu đồ miền, đường biểu diễn. Khi vẽ biểu đồ nếu không có yêu cầu cụ thể thì các em cần xem chuỗi số liệu đã cho để phán đoán lại biểu đồ cho thích hợp. Cần biết cách nhận xét biểu đồ đã vẽ.
HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày đặc điểm các dân tộc và sự phân bố các dân tộc của nước ta?
Gợi ý:
- Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán… làm cho nền văn hóa Việt Nam thêm phong phú và giàu bản sắc dân tộc.
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước. Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo và hoạt động nhiều trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khoa học kỹ thuật.
- Các dân tộc ít người chiểm khoảng 13,8% sinh sống chủ yếu ở vùng núi và trung du. Họ thường trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc và làm nghề thủ công.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Sự phân bố của các dân tộc không đều nhau. Miền Bắc gồm người Tày, Nùng, Dao, Mông…Khu vực Trường Sơn-Tây Nguyên có người Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho….Vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ có người Chăm, Khơ-me và người Hoa.
Câu 2: Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta hiện nay ? Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ?
Gợi ý:
- Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 triệu người, (hiện nay khoảng trên chín mươi triệu người). Sự gia tăng dân số ở nước ta diễn ra khá nhanh, hiện tượng bùng nổ dân số xảy ra vào nửa cuối của thế kỷ XX. Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trung bình của cả nước là 1,43%, tuy nhiên không đồng đều giữa các vùng miền trên cả nước, giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng với miền núi.
Nguyên nhân dấn số tăng nhanh là vì:
+ Nhu cầu đòi hỏi cần có nhiều lao động
+ Do số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao
+ Do ý thức về kế hoạch hóa gia đình chưa tốt, nhất là các đồng bào dân tộc ít người
+ Do tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ muốn coscon trai để nối dõi tông đường
Hậu quả: Dân số tăng nhanh dẫn đến dư thừa lao động, thiếu việc làm, đất chật người đông, môi trường ô nhiễm và kinh tế chậm phát triển, an ninh trật tự không đảm bảo
- Vì vậy, việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ làm cô kinh tế phát triển ổn định tạo ra được nhiều cơ hội việc làm.
Câu 3: Trình bày mật độ dân số, sự phân bố dân cư nước ta và nêu đặc điểm của các loại hình dân cư ?
Gợi ý:
- Năm 2003 mật độ dân số nước ta là 246 người/km2 cao gấp khoảng 5 lần mật độ dân số trung bình của thế giới. Sự phân bố dân cư không đồng đều, dân cư tập
NĂM HỌC: 2015 - 2016
I. MỤC TIÊU:
Đề cương giúp các em có tư liệu để học tập và ôn thi, chuẩn bị tốt kiến thức cho bản thân để tham dự thi tuyển đạt kết quả cao.
II. NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP VÀ KỸ NĂNG CẦN CÓ TRONG MÔN ĐỊA LÝ :
1.Phần địa lý dân cư: Học sinh cần nắm được:
- Tổng số dân của Việt Nam năm 2002 và hiện nay. Thành phần dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những yếu tố nào? Các loại hình quần cư, vấn đề lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống.
2.Phần địa lý kinh tế: Cần nắm nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, địa lý dịch vụ và GTVT, thương mại du lịch.
3.Sự phân hóa lãnh thổ: Cần nắm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của 7 vùng kinh tế đã học. Cần dựa vào các thế mạnh của điều kiện và dân cư để phát triển kinh tế các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của các vùng.
4.Phần kỹ năng: Cần biết vẽ một số loại biểu đồ: hình cột, hình tròn, biểu đồ miền, đường biểu diễn. Khi vẽ biểu đồ nếu không có yêu cầu cụ thể thì các em cần xem chuỗi số liệu đã cho để phán đoán lại biểu đồ cho thích hợp. Cần biết cách nhận xét biểu đồ đã vẽ.
HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày đặc điểm các dân tộc và sự phân bố các dân tộc của nước ta?
Gợi ý:
- Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán… làm cho nền văn hóa Việt Nam thêm phong phú và giàu bản sắc dân tộc.
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước. Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo và hoạt động nhiều trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khoa học kỹ thuật.
- Các dân tộc ít người chiểm khoảng 13,8% sinh sống chủ yếu ở vùng núi và trung du. Họ thường trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc và làm nghề thủ công.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Sự phân bố của các dân tộc không đều nhau. Miền Bắc gồm người Tày, Nùng, Dao, Mông…Khu vực Trường Sơn-Tây Nguyên có người Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho….Vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ có người Chăm, Khơ-me và người Hoa.
Câu 2: Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta hiện nay ? Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ?
Gợi ý:
- Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 triệu người, (hiện nay khoảng trên chín mươi triệu người). Sự gia tăng dân số ở nước ta diễn ra khá nhanh, hiện tượng bùng nổ dân số xảy ra vào nửa cuối của thế kỷ XX. Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trung bình của cả nước là 1,43%, tuy nhiên không đồng đều giữa các vùng miền trên cả nước, giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng với miền núi.
Nguyên nhân dấn số tăng nhanh là vì:
+ Nhu cầu đòi hỏi cần có nhiều lao động
+ Do số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao
+ Do ý thức về kế hoạch hóa gia đình chưa tốt, nhất là các đồng bào dân tộc ít người
+ Do tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ muốn coscon trai để nối dõi tông đường
Hậu quả: Dân số tăng nhanh dẫn đến dư thừa lao động, thiếu việc làm, đất chật người đông, môi trường ô nhiễm và kinh tế chậm phát triển, an ninh trật tự không đảm bảo
- Vì vậy, việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ làm cô kinh tế phát triển ổn định tạo ra được nhiều cơ hội việc làm.
Câu 3: Trình bày mật độ dân số, sự phân bố dân cư nước ta và nêu đặc điểm của các loại hình dân cư ?
Gợi ý:
- Năm 2003 mật độ dân số nước ta là 246 người/km2 cao gấp khoảng 5 lần mật độ dân số trung bình của thế giới. Sự phân bố dân cư không đồng đều, dân cư tập
 






Các ý kiến mới nhất