Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Kỳ Anh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỊA LÝ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vỹ
Ngày gửi: 10h:20' 22-01-2015
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vỹ
Ngày gửi: 10h:20' 22-01-2015
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
I. Vai trò của môi trường tự nhiên
PHI?U H?C T?P S? 1
- Giỏo viờn phõn cụng nhi?m v? cho cỏc nhúm:
? D?a vo ki?n th?c th?c t?, tranh ?nh, tu li?u tham kh?o hóy:
Trỡnh by vai trũ c?a mụi tru?ng t? nhiờn
L?y nh?ng vớ d? c? th? trong cu?c s?ng d? th?y du?c mụi tru?ng t? nhiờn l ngu?n s?ng c?a con ngu?i
Thông tin :
Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các cá thể
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, nhà ở... cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả các nhu cầu này đều do môi trường cung cấp. Tuy nhiên các nhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc gia và ở từng thời kì.
Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người như đất, tre, nứa, tài nguyên sinh vật. Tất cả các tài nguyên này đều do môi trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc vào mức độ khan hiếm của nó trong xã hội.
Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường. Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng chất thải. Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người. Tuy nhiên chức năng là nơi chứa chất thải của môi trường là có giới hạn. Nếu con người vượt quá giới hạn này thì sẽ gây mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
I. Vai trò của môi trường tự nhiên
II.Thực trạng của môi trường tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Quan sát các hình ảnh kết hợp với kiến thức đã học hãy:
- Trình bày thực trạng của môi trường tự nhiên hiện nay?
- Môi trường tự nhiên nơi em sống có sự thay đổi như thế nào?
II.Thực trạng của môi trường tự nhiên
III.Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Giáo viên phân công nhiệm vụ cho từng nhóm tìm hiểu cụ thể từng yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Nhóm 1: Môi trường đất
Nhóm 2: Môi trường không khí
Nhóm : Môi trường nước
III.Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Kết luận: Môi trường tự nhiên chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố : không khí bị ô nhiễm, nguồn nước bị ô nhiễm, đất đai bị ô nhiễm.
1.Ô nhiễm không khí
*Nguồn tự nhiên:
- Núi lửa phun trào
- Cháy rừng
- Bão bụi
- Các quá trình phân hủy, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên
* Nguồn nhân tạo:
- Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc khi qua các ống khói của nhà máy vào không khí
- Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải
- Khói , bụi từ xe cộ, sinh hoạt của con người
2. Ô nhiễm đất:
* Nguồn tự nhiên:
- Do sự lắng đọng của các chất
- Do hoạt động của núi lửa
* Nguồn nhân tạo:
- Do các chất thải công nghiệp
Các loại phế thải rắn được tạo nên từ hầu hết các khâu công nghệ sản xuất và trong quá trình sử dụng sản phẩm
Thải khí độc, nước thải ra môi trường
Quá trình khai khoáng gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đất ở mức độ nghiêm trọng nhất
- Do các chất thải sinh vật
Rác gồm lá cây, rau, thức ăn thừa, gạch, vữa, polime, túi bóng...
Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương, đồng ruộng kéo theo phân rác làm ô nhiễm moi trường đất
Đốt rác tạo ra khí độc, tro còn chứa chất độc làm ô nhiễm đất và cây trồng
- Do nông dược
Thuốc trừ sâu
Thuốc trừ nấm
Thuốc trừ cỏ
Thuốc trừ chuột
Thuốc trừ côn trùng
- Do hoạt động nông nghiệp
Dùng phân bón hóa học với liều cao
Một số loại phân chứa hợp chất kim loại
Sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất độc từ núi rác khổng lồ có nguồn gốc nông nghiệp
Sử dụng các loại hóa chất trong nông nghiệp và các chất thải đa dạng khác( chất phóng xạ)
Tăng cường sử dụng các chất hóa học trong nông, lâm như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
Sử dụng các chất tăng cường sinh trưởng để có lợi cho việc thu hoạch
Sử dụng công cụ và kỷ thuật hiện đại
Mở rộng mạng lưới tưới tiêu
3. Ô nhiễm nguồn nước
* Nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
* Nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp vào môi trường nước.
IV.Hậu quả của ô nhiễm môi trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Dựa vào kiến thức thực tế và tài liệu thao khảo các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Hậu quả của ô nhiễm môi trường tự nhiên: đất, không khí, nước...
Trình bày ảnh hưởng cụ thể đến môi trường sinh thái và sức khỏe của con người?
1.Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý- hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được. Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm là các sự cố tràn dầu. Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước thải, chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức. Các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực.
Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu là do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý.
2. Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề Athời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng một quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật. Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên. Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất tải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng.
Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại.
Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và " sương mù”, gây nhiều bệnh cho người. Nó còn tạo ra các cơn mưa axit làm hủy diệt các khu rừng và các cánh đồng.
Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO2, đã gây hiệu ứng nhà kính. Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là CO2, nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà khính, CH4 là 13%, nitơ 5%, CFC là 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3%,…
Nếu như chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên 1,5 -3,5m (Stepplan Keckes). Có nhiều năng lượng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau. Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của trái đất diễn ra nhanh chóng. Nhiệt độ trung bình của trái đất sẽ tăng khoảng 3,6oC( G.J.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,3oC.
Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,4oC. Tại hội nghị khí hậu ở Châu Âu được tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,50C nếu như con người không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ôzôn. CFC là “kẻ phá hoại” chính của tầng ôzôn. Sau khi chịu tác động khí CFC và một số chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng.
Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người. Ô nhiễm ôzone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm họng , đau ngực, tức thở. Các nhà khoa học Mỹ vừa công bố một báo cáo nghiên cứu trên tạp chí Environmental Research Letters, cho biết ô nhiễm không khí do con người gây ra có thể là nguyên nhân gây ra cái chết của hơn hai triệu người trên thế giới mỗi năm.
Theo nghiên cứu trên, ước tính có khoảng 470.000 người bị chết mỗi năm do sự gia tăng khí ôzone, khoảng 2.1 triệu ca tử vong do sự gia tăng các hạt vật chất nhỏ bé trong không khí có thể xâm nhập sâu vào phổi gây ung thư và bệnh đường hô hấp khác, mà các sự gia tăng này đều do con người gây ra.
Nhà khoa học Jason West thuộc Đại học băc Carolina, đồng tác giả của nghiên cứu nhấn mạnh rằng ô nhiễm không khí là một trong những nhân tố rủi ro môi trường quan trọng nhất đối với sức khỏe con người và trong số các ca tử vong vì nguyên nhân này thì khu vực Đông Á và Nam Á chiếm nhiều nhất do dân số đông và mức độ ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Nghiên cứu mới đây tại đức đã cho thấy ô nhiễm không khí và tiếng ồn có thể tăng nguy cơ mắc bệnh tim cho con người.
3. Ô nhiễm môi trường đất
- Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các loài động vật cạn. Đất còn là nguồn tài nguyên quý giá được con người sử dụng vào hoạt động sản xuất để đảm bảo nhu cầu lương thực và các nhu cầu khác
- Gia tăng dân số, phát triển công nghiệp cùng với hoạt động đô thị hóa như hiện nay làm cho diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng suy giảm
- Đất bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Tai nạn tràn chất ô nhiễm
Mưa acid
Thâm canh
Nạn phá rừng
Cây biến đổi gen
Rác thải phóng xạ
Tai nạn công nghiệp
Bãi chôn lấp và vứt bỏ rác bất hợp lí
Hoạt động nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
Khai thác mỏ và các nghành công nghiệp khác
Mặt nước bị ô nhiễm thấm vào đất
IV.Hậu quả của ô nhiễm môi trường
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác nhau
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái. chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển và các địa quyển.
3.Đối với môi trường nước
- Đối với sức khỏe con người:
Con người bị nhiễm độc do uống nước hoặc thức ăn bị nhiễm độc
Gây hại đến hệ thống tiêu hóa, bệnh đường ruột...
Trong các mạch nước ngầm chứa kim loại nặng có thể gây ung thư
- Đối với môi trường:
Tại các sông ở đô thị, thành phố lớn bốc lên mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí
Sông ngòi ngày càng cạn kiệt khiến bầu không khí trở nên ngột ngạt
- Đối với thủy hải sản:
Động vật sống ở nơi nguồn nước bị ô nhiễm sẽ bị nhiễm bệnh hoặc chết
Một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
Chất lượng nguồn thủy sản giảm sút
IV.Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
- Giáo viên phân công nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: Trình bày cụ thể biện pháp : Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường
Nhóm 2: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội
Nhóm 3: Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường
Nhóm 4: Xử lí ô nhiễm, phục hồi, cải thiện môi trường
IV.Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên
a.Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho nhân dân từ nông thôn đến thành thị, từ đồng bằng đến các đồng bào ở miền núi, nâng cao hiểu biết, xây dựng các chuẩn mực, hình thành ý thức, lối nghĩ, cách làm, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên môi trường
- Tăng cường công tác kiểm tra,thanh tra, xử lí quyết liệt, giải quyết dứt điểm các vụ việc về môi trường
- Lấy chỉ số đầu tư cho môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, kết quả bảo vệ môi trường là tiêu chí để đánh giá
b. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội
- Đổi mới cơ chế quản lí tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Khắc phục suy thoái, khôi phục và nâng cao chất lượng môi trường
- Thực hiện chương trình trồng rừng, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng, tăng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường và cân bằng sinh thái
- Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.
- Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển "năng lượng sạch", "sản xuất sạch|", "tiêu dùng sạch", giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng Ôzon.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để phối hợp hành động và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế cho công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường
c.Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường
- Giảm thiểu, phân loại tại nguồn, thu gom và chuyển rác đến đúng nơi quy định
- Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường công cộng và tại khu dân cư
- Nộp đủ và đúng thời hạn phí bảo vệ môi trường; trả chi phí dịch vụ thu gom, xử lí chất thải theo quy định của nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền nhân dân xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh...
- Tham gia việc giám sát việc thực hiện pháp luật về việc bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...
d. Xử lí ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường
- Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi tiến hành các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- Tến hành biện pháp khắc phục và cải thiện khi môi trường bị ô nhiễm
- Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên phòng ngừa sự cố môi trường
- Lựa chọn phương án khả thi cải tạo, phục hồi môi trường
SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH
1.Sản phẩm vẽ tranh
Chúng em chăm sóc cây xanh
Vệ sinh thôn xóm sáng thứ 7
Trường em xanh - sạch - đẹp
Nỗi đau của rừng xanh
2.Sáng tác thơ
3.Bản đồ tư duy
d.Hoạt động thực tế
Chăm sóc bồn hoa
Vệ sinh trường lớp
Trồng cây xanh ở nông trại của nhà trường
Tham gia Ngày hội vì môi trường với các đoàn thể cấp xã.
Chăm sóc Nhà tưởng niệm và mộ Liệt sỹ
Sản phẩm tái chế của học sinh
Trưng bày tại Ngày hội đồ chơi, dụng cụ học tập từ đồ phế thải
Ngày hội Thiết kế và biểu diễn thời trang vì môi trường
I. Vai trò của môi trường tự nhiên
PHI?U H?C T?P S? 1
- Giỏo viờn phõn cụng nhi?m v? cho cỏc nhúm:
? D?a vo ki?n th?c th?c t?, tranh ?nh, tu li?u tham kh?o hóy:
Trỡnh by vai trũ c?a mụi tru?ng t? nhiờn
L?y nh?ng vớ d? c? th? trong cu?c s?ng d? th?y du?c mụi tru?ng t? nhiờn l ngu?n s?ng c?a con ngu?i
Thông tin :
Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các cá thể
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, nhà ở... cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả các nhu cầu này đều do môi trường cung cấp. Tuy nhiên các nhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc gia và ở từng thời kì.
Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người như đất, tre, nứa, tài nguyên sinh vật. Tất cả các tài nguyên này đều do môi trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc vào mức độ khan hiếm của nó trong xã hội.
Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường. Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng chất thải. Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người. Tuy nhiên chức năng là nơi chứa chất thải của môi trường là có giới hạn. Nếu con người vượt quá giới hạn này thì sẽ gây mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
I. Vai trò của môi trường tự nhiên
II.Thực trạng của môi trường tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Quan sát các hình ảnh kết hợp với kiến thức đã học hãy:
- Trình bày thực trạng của môi trường tự nhiên hiện nay?
- Môi trường tự nhiên nơi em sống có sự thay đổi như thế nào?
II.Thực trạng của môi trường tự nhiên
III.Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Giáo viên phân công nhiệm vụ cho từng nhóm tìm hiểu cụ thể từng yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Nhóm 1: Môi trường đất
Nhóm 2: Môi trường không khí
Nhóm : Môi trường nước
III.Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Kết luận: Môi trường tự nhiên chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố : không khí bị ô nhiễm, nguồn nước bị ô nhiễm, đất đai bị ô nhiễm.
1.Ô nhiễm không khí
*Nguồn tự nhiên:
- Núi lửa phun trào
- Cháy rừng
- Bão bụi
- Các quá trình phân hủy, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên
* Nguồn nhân tạo:
- Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc khi qua các ống khói của nhà máy vào không khí
- Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải
- Khói , bụi từ xe cộ, sinh hoạt của con người
2. Ô nhiễm đất:
* Nguồn tự nhiên:
- Do sự lắng đọng của các chất
- Do hoạt động của núi lửa
* Nguồn nhân tạo:
- Do các chất thải công nghiệp
Các loại phế thải rắn được tạo nên từ hầu hết các khâu công nghệ sản xuất và trong quá trình sử dụng sản phẩm
Thải khí độc, nước thải ra môi trường
Quá trình khai khoáng gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đất ở mức độ nghiêm trọng nhất
- Do các chất thải sinh vật
Rác gồm lá cây, rau, thức ăn thừa, gạch, vữa, polime, túi bóng...
Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương, đồng ruộng kéo theo phân rác làm ô nhiễm moi trường đất
Đốt rác tạo ra khí độc, tro còn chứa chất độc làm ô nhiễm đất và cây trồng
- Do nông dược
Thuốc trừ sâu
Thuốc trừ nấm
Thuốc trừ cỏ
Thuốc trừ chuột
Thuốc trừ côn trùng
- Do hoạt động nông nghiệp
Dùng phân bón hóa học với liều cao
Một số loại phân chứa hợp chất kim loại
Sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất độc từ núi rác khổng lồ có nguồn gốc nông nghiệp
Sử dụng các loại hóa chất trong nông nghiệp và các chất thải đa dạng khác( chất phóng xạ)
Tăng cường sử dụng các chất hóa học trong nông, lâm như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
Sử dụng các chất tăng cường sinh trưởng để có lợi cho việc thu hoạch
Sử dụng công cụ và kỷ thuật hiện đại
Mở rộng mạng lưới tưới tiêu
3. Ô nhiễm nguồn nước
* Nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
* Nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp vào môi trường nước.
IV.Hậu quả của ô nhiễm môi trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Dựa vào kiến thức thực tế và tài liệu thao khảo các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Hậu quả của ô nhiễm môi trường tự nhiên: đất, không khí, nước...
Trình bày ảnh hưởng cụ thể đến môi trường sinh thái và sức khỏe của con người?
1.Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý- hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được. Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm là các sự cố tràn dầu. Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước thải, chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức. Các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực.
Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu là do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý.
2. Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề Athời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng một quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật. Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên. Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất tải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng.
Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại.
Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và " sương mù”, gây nhiều bệnh cho người. Nó còn tạo ra các cơn mưa axit làm hủy diệt các khu rừng và các cánh đồng.
Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO2, đã gây hiệu ứng nhà kính. Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là CO2, nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà khính, CH4 là 13%, nitơ 5%, CFC là 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3%,…
Nếu như chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên 1,5 -3,5m (Stepplan Keckes). Có nhiều năng lượng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau. Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của trái đất diễn ra nhanh chóng. Nhiệt độ trung bình của trái đất sẽ tăng khoảng 3,6oC( G.J.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,3oC.
Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,4oC. Tại hội nghị khí hậu ở Châu Âu được tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,50C nếu như con người không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ôzôn. CFC là “kẻ phá hoại” chính của tầng ôzôn. Sau khi chịu tác động khí CFC và một số chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng.
Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người. Ô nhiễm ôzone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm họng , đau ngực, tức thở. Các nhà khoa học Mỹ vừa công bố một báo cáo nghiên cứu trên tạp chí Environmental Research Letters, cho biết ô nhiễm không khí do con người gây ra có thể là nguyên nhân gây ra cái chết của hơn hai triệu người trên thế giới mỗi năm.
Theo nghiên cứu trên, ước tính có khoảng 470.000 người bị chết mỗi năm do sự gia tăng khí ôzone, khoảng 2.1 triệu ca tử vong do sự gia tăng các hạt vật chất nhỏ bé trong không khí có thể xâm nhập sâu vào phổi gây ung thư và bệnh đường hô hấp khác, mà các sự gia tăng này đều do con người gây ra.
Nhà khoa học Jason West thuộc Đại học băc Carolina, đồng tác giả của nghiên cứu nhấn mạnh rằng ô nhiễm không khí là một trong những nhân tố rủi ro môi trường quan trọng nhất đối với sức khỏe con người và trong số các ca tử vong vì nguyên nhân này thì khu vực Đông Á và Nam Á chiếm nhiều nhất do dân số đông và mức độ ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Nghiên cứu mới đây tại đức đã cho thấy ô nhiễm không khí và tiếng ồn có thể tăng nguy cơ mắc bệnh tim cho con người.
3. Ô nhiễm môi trường đất
- Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các loài động vật cạn. Đất còn là nguồn tài nguyên quý giá được con người sử dụng vào hoạt động sản xuất để đảm bảo nhu cầu lương thực và các nhu cầu khác
- Gia tăng dân số, phát triển công nghiệp cùng với hoạt động đô thị hóa như hiện nay làm cho diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng suy giảm
- Đất bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Tai nạn tràn chất ô nhiễm
Mưa acid
Thâm canh
Nạn phá rừng
Cây biến đổi gen
Rác thải phóng xạ
Tai nạn công nghiệp
Bãi chôn lấp và vứt bỏ rác bất hợp lí
Hoạt động nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
Khai thác mỏ và các nghành công nghiệp khác
Mặt nước bị ô nhiễm thấm vào đất
IV.Hậu quả của ô nhiễm môi trường
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác nhau
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái. chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển và các địa quyển.
3.Đối với môi trường nước
- Đối với sức khỏe con người:
Con người bị nhiễm độc do uống nước hoặc thức ăn bị nhiễm độc
Gây hại đến hệ thống tiêu hóa, bệnh đường ruột...
Trong các mạch nước ngầm chứa kim loại nặng có thể gây ung thư
- Đối với môi trường:
Tại các sông ở đô thị, thành phố lớn bốc lên mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí
Sông ngòi ngày càng cạn kiệt khiến bầu không khí trở nên ngột ngạt
- Đối với thủy hải sản:
Động vật sống ở nơi nguồn nước bị ô nhiễm sẽ bị nhiễm bệnh hoặc chết
Một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
Chất lượng nguồn thủy sản giảm sút
IV.Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
- Giáo viên phân công nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: Trình bày cụ thể biện pháp : Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường
Nhóm 2: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội
Nhóm 3: Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường
Nhóm 4: Xử lí ô nhiễm, phục hồi, cải thiện môi trường
IV.Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên
a.Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho nhân dân từ nông thôn đến thành thị, từ đồng bằng đến các đồng bào ở miền núi, nâng cao hiểu biết, xây dựng các chuẩn mực, hình thành ý thức, lối nghĩ, cách làm, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên môi trường
- Tăng cường công tác kiểm tra,thanh tra, xử lí quyết liệt, giải quyết dứt điểm các vụ việc về môi trường
- Lấy chỉ số đầu tư cho môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, kết quả bảo vệ môi trường là tiêu chí để đánh giá
b. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội
- Đổi mới cơ chế quản lí tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Khắc phục suy thoái, khôi phục và nâng cao chất lượng môi trường
- Thực hiện chương trình trồng rừng, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng, tăng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường và cân bằng sinh thái
- Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.
- Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển "năng lượng sạch", "sản xuất sạch|", "tiêu dùng sạch", giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng Ôzon.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để phối hợp hành động và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế cho công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường
c.Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường
- Giảm thiểu, phân loại tại nguồn, thu gom và chuyển rác đến đúng nơi quy định
- Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường công cộng và tại khu dân cư
- Nộp đủ và đúng thời hạn phí bảo vệ môi trường; trả chi phí dịch vụ thu gom, xử lí chất thải theo quy định của nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền nhân dân xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh...
- Tham gia việc giám sát việc thực hiện pháp luật về việc bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...
d. Xử lí ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường
- Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi tiến hành các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- Tến hành biện pháp khắc phục và cải thiện khi môi trường bị ô nhiễm
- Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên phòng ngừa sự cố môi trường
- Lựa chọn phương án khả thi cải tạo, phục hồi môi trường
SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH
1.Sản phẩm vẽ tranh
Chúng em chăm sóc cây xanh
Vệ sinh thôn xóm sáng thứ 7
Trường em xanh - sạch - đẹp
Nỗi đau của rừng xanh
2.Sáng tác thơ
3.Bản đồ tư duy
d.Hoạt động thực tế
Chăm sóc bồn hoa
Vệ sinh trường lớp
Trồng cây xanh ở nông trại của nhà trường
Tham gia Ngày hội vì môi trường với các đoàn thể cấp xã.
Chăm sóc Nhà tưởng niệm và mộ Liệt sỹ
Sản phẩm tái chế của học sinh
Trưng bày tại Ngày hội đồ chơi, dụng cụ học tập từ đồ phế thải
Ngày hội Thiết kế và biểu diễn thời trang vì môi trường
 






Các ý kiến mới nhất