Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Kỳ Anh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA Hóa 9 Trọn bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 06-03-2010
Dung lượng: 209.4 KB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 06-03-2010
Dung lượng: 209.4 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1.
ôn tập.
I . Mục tiêu bài học .
1 . Ôn tập lại các kiến thức về nguyên tử , phân tử , công thức hóa học , tên gọi của các chất Axít , Bazơ , Muối .
2 . Củng cố lại các kiến thức về giải bài tập tính theo công thức hóa học và tính theo PTHH , các bài tập pha chế dd .
II . Chuẩn bị .
Giáo viên : bảng phụ ghi bài tập .
Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
III . Hoạt động dạy học .
Hđ của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Ôn tập các kiến thức cần nhớ
Gv : Cho học sinh trả lời các câu hỏi .
- Nguyên tử là gì ?
- Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang điện ?
- Phân tử là gì ?
- Phản ứng hóa học là gì ?
- Kể tên các PƯHH đã học ?
Học sinh nêu tên các PƯHH đã học trong chương trình lớp 8.
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
- Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
- Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
- Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
Hoạt động 2 : Giải bài tập
Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là loại PƯ nào ?
a. C + O2 …
b. KClO3 KCl + …
c. H2 + O2…
d. H2 + CuO …+….
đ. Fe + CuSO4 - -FeSO4+ …
e. Al + HCl - -AlCl3 + …
Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản ứng .
Bài tập 2. Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd HCl 1M .
a. Viết PTHH sảy ra ?
b. Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách giải bài tập .
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần b.
Gv: tổng kết và nhận xét các bước giải bài tập định lượng.
I . Kiến thức cần nhớ .
1. Nguyên tử .
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
- Số P = Số e .
2. Phân tử .
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất .
3. Phản ứng hóa học .
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác .
4. Định luật bảo toàn khối lượng .
A + B C + D
mC + mD = mA + mB
5. Các công thức chuyển đổi
m = n . M ( m : khối lượng , n: số mol, M:khối lượng mol)
V = n . 22,4 ( n : số mol , V thể tích của chất khí đktc )
C% = .100%
CM = ( mol/lit)
II . Bài tập .
Bài 1.
a. C + O2 CO2
b. 2KClO3 2KCl+ 3O2
c. H2 + O2H2O
d. H2 + CuO Cu+ H2O
đ. Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu
e. 2Al +6HCl2AlCl3 +3H2
Bài 2.
a. Zn + 2HCl ZnCl2+H2
b. Ta có :
nZn===0,1mol
- theo PTHH ta có:
nHCl
ôn tập.
I . Mục tiêu bài học .
1 . Ôn tập lại các kiến thức về nguyên tử , phân tử , công thức hóa học , tên gọi của các chất Axít , Bazơ , Muối .
2 . Củng cố lại các kiến thức về giải bài tập tính theo công thức hóa học và tính theo PTHH , các bài tập pha chế dd .
II . Chuẩn bị .
Giáo viên : bảng phụ ghi bài tập .
Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
III . Hoạt động dạy học .
Hđ của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Ôn tập các kiến thức cần nhớ
Gv : Cho học sinh trả lời các câu hỏi .
- Nguyên tử là gì ?
- Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang điện ?
- Phân tử là gì ?
- Phản ứng hóa học là gì ?
- Kể tên các PƯHH đã học ?
Học sinh nêu tên các PƯHH đã học trong chương trình lớp 8.
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
- Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
- Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
- Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
Hoạt động 2 : Giải bài tập
Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là loại PƯ nào ?
a. C + O2 …
b. KClO3 KCl + …
c. H2 + O2…
d. H2 + CuO …+….
đ. Fe + CuSO4 - -FeSO4+ …
e. Al + HCl - -AlCl3 + …
Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản ứng .
Bài tập 2. Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd HCl 1M .
a. Viết PTHH sảy ra ?
b. Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách giải bài tập .
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần b.
Gv: tổng kết và nhận xét các bước giải bài tập định lượng.
I . Kiến thức cần nhớ .
1. Nguyên tử .
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
- Số P = Số e .
2. Phân tử .
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất .
3. Phản ứng hóa học .
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác .
4. Định luật bảo toàn khối lượng .
A + B C + D
mC + mD = mA + mB
5. Các công thức chuyển đổi
m = n . M ( m : khối lượng , n: số mol, M:khối lượng mol)
V = n . 22,4 ( n : số mol , V thể tích của chất khí đktc )
C% = .100%
CM = ( mol/lit)
II . Bài tập .
Bài 1.
a. C + O2 CO2
b. 2KClO3 2KCl+ 3O2
c. H2 + O2H2O
d. H2 + CuO Cu+ H2O
đ. Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu
e. 2Al +6HCl2AlCl3 +3H2
Bài 2.
a. Zn + 2HCl ZnCl2+H2
b. Ta có :
nZn===0,1mol
- theo PTHH ta có:
nHCl
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất