Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Kỳ Anh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA toan7-2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Huần Ca
Ngày gửi: 10h:33' 16-02-2011
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Dương Huần Ca
Ngày gửi: 10h:33' 16-02-2011
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
Chương II. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ 2
§1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN 2
§2. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN 4
LUYỆN TẬP 7
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 8
§4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 10
LUYỆN TẬP 12
§5. HÀM SỐ 14
LUYỆN TẬP 16
§6. MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ 18
LUYỆN TẬP 20
§7. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax (a ( 0) 21
LUYỆN TẬP 23
ÔN TẬP CHƯƠNG II 25
KIỂM TRA CHƯƠNG II (45 phút) 27
ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 1) 30
ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2) 32
ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 3) 34
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I 40
Chương II. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Mục tiêu của chương:
Hiểu được công thức đặc trưng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Biết vận dụng các công thức và tính chất để giải được các bài toán cơ bản về hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Có hiểu biết ban đầu về khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số.
Biết vẽ hệ trục tọa độ, xác định tọa độ của một điểm cho trước và xác định một điểm theo tọa độ của nó.
Biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax.
Biết tìm trên đồ thị giá trị của biến số và hàm số.
Tuần: 12 Thứ Sáu, ngày 13/11/2009
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
MỤC TIÊU
Về kiến thức:
Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Về kỹ năng:
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Biết tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Về thái độ:
Rèn luyện tư duy suy diễn.
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bảng phụ: định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, bảng các giá trị ?4, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Học sinh : Ôn tập các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận (tiểu học), lấy một số ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1 (3 phút): Giới thiệu chương Đồ thị và hàm số.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chương Đồ thị và hàm số có 7 bài, học trong 17 tiết. Chương này sẽ học kéo dài sang học kỳ II.
Ta sẽ nghiên cứu về hai bài toán đã học ở tiểu học là Tỉ lệ thuận và Tỉ lệ nghịch, sẽ nghiên cứu về Hàm số, Đồ thị của hàm số và Mặt phẳng tọa độ.
Các em sẽ được áp dụng kiến thức để tìm hiểu và giải những bài toán thực tế trong cuộc sống của chúng ta.
ĐVĐ. Các em đã học về hai đại lượng tỉ lệ thuận. Vậy hai đại lượng như thế nào là tỉ lệ thuận với nhau ?
Hs theo dõi.
Hai đại lượng a và b là tỉ lệ thuận với nhau nếu a tăng (giảm) bao nhiêu lần thì b cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
HĐ2 (15 phút): 1. Định nghĩa
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giới thiệu về đại lượng tỉ lệ thuận như sgk.
Cho hs làm ?1.
Tìm điểm giống nhau của hai công thức trên.
Đưa định nghĩa lên bảng. Cho hai hs đọc.
Cho hs làm ?2.
Cho hs đọc chú ý.
Nếu y = k.x thì x =
Nhờ công thức hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có thể tính giá trị của đại lượng này theo giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Cho hs làm ?3.
Các giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận có tính chất gì ?
Hs lắng nghe.
Làm ?1.
a) s = 15.t ; b) m = D.V
Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một số khác 0.
Cả lớp ghi bài. Hai hs đọc.
Làm ? 2.
Ghi vào vở
Làm ?3.
Cột
a
b
c
d
Chiều cao (mm)
10
8
Chương II. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ 2
§1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN 2
§2. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN 4
LUYỆN TẬP 7
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 8
§4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 10
LUYỆN TẬP 12
§5. HÀM SỐ 14
LUYỆN TẬP 16
§6. MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ 18
LUYỆN TẬP 20
§7. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax (a ( 0) 21
LUYỆN TẬP 23
ÔN TẬP CHƯƠNG II 25
KIỂM TRA CHƯƠNG II (45 phút) 27
ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 1) 30
ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2) 32
ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 3) 34
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I 40
Chương II. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Mục tiêu của chương:
Hiểu được công thức đặc trưng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Biết vận dụng các công thức và tính chất để giải được các bài toán cơ bản về hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Có hiểu biết ban đầu về khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số.
Biết vẽ hệ trục tọa độ, xác định tọa độ của một điểm cho trước và xác định một điểm theo tọa độ của nó.
Biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax.
Biết tìm trên đồ thị giá trị của biến số và hàm số.
Tuần: 12 Thứ Sáu, ngày 13/11/2009
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
MỤC TIÊU
Về kiến thức:
Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Về kỹ năng:
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Biết tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Về thái độ:
Rèn luyện tư duy suy diễn.
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bảng phụ: định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, bảng các giá trị ?4, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Học sinh : Ôn tập các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận (tiểu học), lấy một số ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1 (3 phút): Giới thiệu chương Đồ thị và hàm số.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chương Đồ thị và hàm số có 7 bài, học trong 17 tiết. Chương này sẽ học kéo dài sang học kỳ II.
Ta sẽ nghiên cứu về hai bài toán đã học ở tiểu học là Tỉ lệ thuận và Tỉ lệ nghịch, sẽ nghiên cứu về Hàm số, Đồ thị của hàm số và Mặt phẳng tọa độ.
Các em sẽ được áp dụng kiến thức để tìm hiểu và giải những bài toán thực tế trong cuộc sống của chúng ta.
ĐVĐ. Các em đã học về hai đại lượng tỉ lệ thuận. Vậy hai đại lượng như thế nào là tỉ lệ thuận với nhau ?
Hs theo dõi.
Hai đại lượng a và b là tỉ lệ thuận với nhau nếu a tăng (giảm) bao nhiêu lần thì b cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
HĐ2 (15 phút): 1. Định nghĩa
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giới thiệu về đại lượng tỉ lệ thuận như sgk.
Cho hs làm ?1.
Tìm điểm giống nhau của hai công thức trên.
Đưa định nghĩa lên bảng. Cho hai hs đọc.
Cho hs làm ?2.
Cho hs đọc chú ý.
Nếu y = k.x thì x =
Nhờ công thức hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có thể tính giá trị của đại lượng này theo giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Cho hs làm ?3.
Các giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận có tính chất gì ?
Hs lắng nghe.
Làm ?1.
a) s = 15.t ; b) m = D.V
Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một số khác 0.
Cả lớp ghi bài. Hai hs đọc.
Làm ? 2.
Ghi vào vở
Làm ?3.
Cột
a
b
c
d
Chiều cao (mm)
10
8
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất