Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    10.png D12.jpg Loa.gif Photo0.jpg Ninh.swf DSC00272.jpg Photo7.jpg Photo1.jpg IMG_0101.jpg Bac.swf Hinh0089.jpg Kimcuong1001.swf May_tinh.swf Chucaitiengviet.jpg 2_chiec_xe_EXCITE_va_JUPITER_da_bi_dot_chay.jpg 20130324_092442.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Kỳ Anh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GADT GDKNS PHAN CHUNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:05' 07-11-2010
    Dung lượng: 483.5 KB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề
    giáo dục kĩ năng sống
    Kỳ Xuân, ngày 6 tháng 11 năm 2010
    Bài 1
    Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng
    sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
    I. Quan niệm về kĩ năng sống
    Có rất nhiều quan niệm khác nhau về KNS:
    - Theo tổ chức y tế thế giới(WHO) KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức cuộc sống hàng ngày.
    - Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi và hình thành hành vi mới.
    - Theo tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá LHQ, KNS gắn với 4 trụ cột của GD đó là: Học để biết, học làm người, học để sống với người khác, học để làm

    Như vậy có thể thấy KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người. Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huốngcủa cuộc sống.
    Vậy KNS do đâu mà có và nó có những dấu hiệu nh­ sau:

    KNS không phải tự có được mà phải hình thành dần trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành KNS diễn ra trong cả và ngoài hệ thống GD.
    KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính XH. KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân. KNS mang tính xã hội vì phụ thuộc vào các giai đoạn lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hoá của gia đình, cộng đồng, dân tộc.
    II. Phân loại kĩ năng sống
    Theo UNESCO,WHO và UNICEF có thể xem KNS gồm các kĩ năng cốt lõi sau:
    Giải quyết vấn đề
    Kĩ năng suy nghĩ, tư duy phê phán
    Kĩ năng giao tiếp hiệu quả
    Kĩ năng ra quyết định
    Kĩ năng tư duy sáng tạo
    Kĩ năng tự nhận thức
    Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
    Kĩ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
    Trong GD của nước ta kĩ năng sống được phân theo các nhóm sau: (T9)
    Nhóm các kĩ năng nhận biết sống với chính mình.
    Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với người khác.
    Nhóm các kĩ năng ra các quyết định một cách có hiệu quả.
    III. Tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh
    1. Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội
    2. GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ
    3. GDKNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới GDPT
    4. GDKNS cho học sinh là xu thế chung của nhiều nước thế giới
    IV. Định hướng GDKNS cho học sinh trong nhà trường PT
    Mục tiêu
    Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ trong các tình huống và hoạt động hàng ngày.
    Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
    2. Nguyên tắc GDKNS cho HS trong nhà trường
    Các nguyên tắc:
    Tương tác: KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác.
    Trải nghiệm: KNS chỉ được hình thành được trải nghiệm qua các tình huống thực tế.
    Tiến trình: GDKNS không thể hình thành trong "ngày một ngày hai" mà đòi hỏi phải có quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi.
    - Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của GDKNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
    Thời gian - môi trường GD: GDKNS cần thực hiện ở mọi nơi mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt.
    3. Nội dung GDKNS cho HS trong nhà trường PT
    (21KNS (T15)
    Một số KNS cơ bản cần thiết sau:
    Kĩ năng tự nhận thức
    Kĩ năng xác định giá trị
    Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
    Kĩ năng ứng phó căng thẳng
    Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
    Kĩ năng thể hiện sự tự tin
    Kĩ năng giao tiếp
    Kĩ năng lắng nghe tích cực
    Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
    Kĩ năng thương lượng
    Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
    Kĩ năng hợp tác
    Kĩ năng tư duy phê phán
    Kĩ năng tư duy sáng tạo
    Kĩ năng ra quyết định
    Kĩ năng giải quyết vấn đề
    Kĩ năng kiên định
    Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
    Kĩ năng đặt mục tiêu
    Kĩ năng quản lý thời gian
    Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
    4. Cách tiếp cận và phương pháp GDKNS cho HS trong nhà trường PT
    a) Cách tiếp cận:
    Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS thực hành, trảI nghiệm KNS trong quá trình học tập.
    b) Phương pháp dạy học
    PPDH có 3 bình diện:
    Bình diện vĩ mô là quan điểm về PPDH
    Bình diện trung gian là PPDH cụ thể
    Bình diện vi mô là kĩ thuật DH
    c) Một số PPDH tích cực
    PPDH nhóm
    PP nghiên cứu trường hợp điển hình
    PP giải quyết vấn đề
    PP đóng vai
    PP trò chơi
    DH theo dự án(PP dự án)
    d) Một số kĩ thuật DH tích cực:
    + Kĩ thuật chia nhóm
    + Kĩ thuật giao nhiệm vụ
    ? Khi giao nhiệm vụ cần lưu ý điều gì
    Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng.
    Nhiệm vụ phải phù hợp: Mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động.
    + Kĩ thuật đặt câu hỏi
    Thường khi nào thì ta dùng kĩ thuật đặt câu hỏi? đặt câu hỏi nhằm mục đích gì?
    Khi DH theo PP cùng tham gia(đàm thoại).
    Câu hỏi sử dụng để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức kĩ năng mới.
    Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo những yêu cầu:
    Câu hỏi phải liên quan đến mục tiêu bài học
    Ngắn gọn rõ ràng dễ hiểu
    Đúng lúc đúng chổ
    Phù hợp với trình độ học sinh
    Kích thích suy nghĩ HS
    Phù hợp với thời gian thực tiễn
    Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
    Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích
    Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
    + Kĩ thuật "khăn trải bàn"
    + Kĩ thuật "phòng tranh"
    + Kĩ thuật "công đoạn"
    - HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm giải quyết một vấn đề. Sau khi thảo luận các nhóm sẽ chuyển kết quả cho nhau và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn.
    + Kĩ thuật các "mảnh ghép":
    - HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận một vấn đề của bài học sau khi thảo luận xong các nhóm ghép lại để tạo thành một vấn đề lớn của bài học
    + Kĩ thuật động não
    Được dùng khi:
    - Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề
    - Sử dụng để tìm các phương án giải quyết vấn đề
    Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau
    Các bước:
    Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề cần tìm hiểu
    Khích lệ HS phát biểu hoặc góp ý kiến
    Phân loại các ý kiến
    Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ
    Tổng hợp ý kiến và rút ra kết luận

    + Kĩ thuật "trình bày 1 phút"
    + Kĩ thuật "chúng em biết 3"
    + Kĩ thuật "hỏi và trả lời"
    + Kĩ thuật "hỏi chuyên gia"
    + Kĩ thuật "bản đồ tư duy"
    + Kĩ thuật "hoàn tất 1 nhiệm vụ":
    Gv đưa ra một câu chuyện, một vấn đề, một bức tranh.mới chỉ giảI quyết một phần và yêu cầu HS hoặc nhóm hoàn tất phần còn lại.
    + Kĩ thuật "viết tích cực"
    + Kĩ thuật "đọc hợp tác"(còn gọi là đọc tích cực)
    Kĩ thuật này giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp Gv tiết kiệm thời gian đối với những bài học(phần đọc) có nhiều nội dung.
    Cách tiến hành:
    Gv nêu câu hỏi/ yêu cầu HS định hướng đọc bài
    HS làm việc cá nhân
    HS chia sẽ kết quả đọc với các nhóm
    HS nêu câu hỏi để Gv giải đáp(nếu có)
    + Kĩ thuật "nói cách khác"
    + Phân tích phim
    + Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
    5. Các bước thực hiện GDKNS
    Gồm 4 bước(giai đoạn) sau:
    a) Khám phá: Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về những khái niệm, kĩ năng, kiến thức.sẽ được học.
    Giúp Gv đánh giá(xác định thực trạng: kiến thức, kĩ năng.)của HS trước khi giới thiệu vấn đề.
    b) Kết nối: Giới thiệu thông tin, kiến thức và kĩ năng mới thông qua việc tạo cầu nối liên kết giữa "cái đã biết" và "chưa biết". Cầu nối này sẽ kết nối kinh nghiệm của HS với bài học mới.

    c) Thực hành(luyện tập):
    - Tạo cơ hội cho HS thực hành vận dụng kiến thức và kĩ năng mới vào một bối cảnh, hoàn cảnh, điều kiện có ý nghĩa.
    Định hướng để HS thực hành đúng
    Điều chỉnh những hiểu biết và kĩ năng còn sai lệnh
    d) Vận dụng:
    - Tạo cơ hội cho Hs tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức, kĩ năng có được vào tình huống, bối cảnh mới.
    Bài 2
    Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn đạo đức ở trường tiểu học

    I. Khả năng GDKNS trong môn Đạo đức ở tiểu học
    - Chương trình môn đạo đức bao gồm một hệ thống các chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật cơ bản, phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học trong các mối quan hệ của các em với bản thân, với người khác với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại và với môi trường tự nhiên.
    Môn đạo đức có tiềm năng lớn trong GDKNS
    Bản thân nội dung môn đạo đức chứa đựng nhiều nội dung liên quan đến kĩ năng sống như: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, kĩ năng bày tỏ ý kiến, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân.
    Khả năng GDKNS của môn đạo đức không những thể hiện ở nội dung môn học mà còn được thể hiện ở PPDH đặc trưng của môn học. Quá trình dạy học tiết đạo đức là quá trình tổ chức cho HS các hoạt động học tập phong phú, đa dạng như: Kể chuyện, quan sát, phân tích xử lý tình huống, chơi trò chơi, múa hát, đọc thơ, đóng tiểu phẩm, vẽ tranh.thông qua các hoạt động này sự tương tác giữa Gv - HS, HS - HS được tăng cường và HS có thể tự phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới

    Các phương pháp và kĩ thuật dạy học môn đạo đức rất đa dạng, gồm nhiều PP và KTDH tích cực như: Theo nhóm, theo dự án, giải quyết vấn đề, đóng vai, trò chơi, động não.
    II. Mục tiêu GDKNS trong môn đạo đức ở tiểu học
    * GDKNS trong môn đạo đức nhằm mục đích
    Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết phù hợp với lứa tuổi tiểu học
    Giúp các em biết sống và ứng xử phù hợp trong các môn học
    Giúp các em bứoc đầu biết sống tích cực chủ động, có mục đích, có kế hoạch, tự trọng tự tin, biết hợp tác giản dị tiết kiệm.để trở thành con ngoan trò giỏi, HS tích cực, công dân tốt của XH
    III. Nội dung và địa chỉ GDKNS trong môn Đạo đức
    11 KNS (T15-26)
    * Môn Đạo đức có khả năng GD cho HS những KNS sau:
    Kĩ năng giao tiếp
    Kĩ năng tự nhận thức
    Kĩ năng xác định giá trị
    Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
    Kĩ năng tư duy phê phán
    Kĩ năng từ chối
    Kĩ năng hợp tác
    Kĩ năng đặt mục tiêu
    Kĩ năng tìm kiếm
    Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
    Tự tin, tự trọng.
    IV. Soạn bài minh hoạ và dạy thử nghiệm
    Một số lưu ý khi soạn bài:
    Lấy 2 tài liệu làm chuẩn: SGK và chuẩn kiến thức kĩ năng
    Đưa các KNS cần giáo dục cho HS vào ở mục tiêu cuối cùng.
    Có những địa chỉ KNS chưa phù hợp với chuẩn thì lấy chuẩn làm cái cần truyền đạt.
    Dựa vào đối tượng HS của lớp mình để lựa chọn các KNS cần GD cho phù hợp.
    Đạo đức
    (ti?t 1)
    I. M?c tiờu: CKT
    - GDMT
    - Giáo dục kỹ năng sống:
    II. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
    III. D? dựng d?y h?c:
    (Nội dung GDKNS được đưa vào các hoạt động dạy học sao cho phù hợp kể cả trong tiết 2)

    VI. Cỏc ho?t d?ng d?y h?c:
    A. Ki?m tra bài củ :
    B. D?y bi m?i:
    V. D?n dũ:
    Cùng suy nghĩ:
    Dành cho tổ chuyên môn nghiên cứu cụ thể soạn bài và dạy thử nghiệm.
    Mỗi nhóm nghiên cứu 1 bài soạn về GDKNS
    Nhận xét về những điểm giống và khác nhau giữa bài soạn GDKNS với bài soạn truyền thống
    * Mỗi nhóm nghiên cứu về một giai đoạn thực hiện một bài GDKNS:
    Bản chất/nhiệm vụ của giai đoạn đó là gì?
    Mối liên hệ giữa giai đoạn đó với giai đoạn trước hoặc sau nó?
    Các PP, kĩ thuật dạy học thường được sử dụng trong giai đoạn đó?
    Giai đoạn 1: Khám phá
    Tìm hiểu kinh nghiệm, hiểu biết của người học liên quan đến KNS sẽ học.
    PP/KTDH thường sử dụng: Động não, phân loại, xác định chùm vấn đề, thảo luận, chơi trò chơi tương tác, đặt câu hỏi.
    Giai đoạn 2: Kết nối
    Giới thiệu thông tin, kiến thức và kĩ năng mới thông qua tạo cầu nối liên kết giữa cái đã biết và chưa biết. Kết nối kinh nghiệm hiện có của HS với bài học mới.
    PP/KTDH thường sử dụng: chia nhóm thảo luận, đóng vai, trình bày.
    Giai đoạn 3: Thực hành luyện tập.
    Tạo cơ hội cho người học thực hành vận dụng kiến thức và kĩ năng mớivào hoàn cảnh, điều kiện. Định hướng để HS thực hành đúng
    PP/KTDH thường sử dụng: Đóng kịch ngắn, mô phỏng, hỏi đáp, trò chơi, thảo luận nhóm
    Giai đoạn 4: Vận dụng
    Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức, kĩ năng có được các tình huống mới.
    PP/KTDH thường sử dụng: Dạy học hợp tác, làm việc theo nhóm, trình bày cá nhân, dạy học dự án
     
    Gửi ý kiến