Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Kỳ Anh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TOÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vỹ
Ngày gửi: 10h:38' 22-01-2015
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vỹ
Ngày gửi: 10h:38' 22-01-2015
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Em hãy nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật?
Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
Bước 1: Lập phương trình
Chọn ẩn số, đặt điều kiện và đơn vị của ẩn.
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2 : Giải phương trình
Bước 3 : Đối chiếu với điều kiện. Trả lời
Bài tập 1. Tính diện tích của hình chữ nhật. Biết chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và chu vi của hình chữ nhật đó bằng 72(cm)
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập 2.
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 24km/h.
Lúc về người đó đi với vận tốc 30km/h. Nên thời gian cả đi và về hết 4h 30 phút. Tính độ dài quảng đường AB.
L?i gi?i. D?i : 4 gi? 30 phỳt = gi?.
G?i y (km) l d? di qu?ng du?ng AB, di?u ki?n y > 0.
Khi dú, th?i gian di xe mỏy l: h
Th?i gian v? c?a xe mỏy l : h
Vỡ, th?i gian c? di v v? h?t (h). Nờn ta cú phuong trỡnh:
+ =
Gi?i ra ta tớnh du?c y = 60.(tmdk).
V?y quóng du?ng AB di 60km
Bài tập 3. Cho một lượng dung dịch chứa 10% muối, nếu pha thêm 200gam nước thì được một dung dịch 6%. Hỏi có bao nhiêu gam dung dịch đã cho.
Lời giải. Gọi a (gam) là lượng dung dịch ban đầu, a > 0.
Khi đó, lượng muối có trong dung dịch là: (gam)
Lượng dung dịch sau khi pha thêm 200 gam nước:
( a + 200)gam.
Tỉ lệ phần trăm của muối trong dung dịch mới là:
Theo bài ra ta có phương trình .
=
Giải phương trình ta có:
a = 300.(tmdk).
Vậy lượng dung dịch ban đầu là: 300 gam
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập 4. Bài toán nói về cuộc đời nhà toán học Đi-ô-phăng.
Thời thơ ấu của Đi-ô-phăng
chiếm cuộc đời.
cuộc đời tiếp theo là thời thanh niên sôi nổi.
Thêm cuộc đời nữa ông sống độc thân.
Sau khi lập gia đình được 5 năm thì sinh một con trai, nhưng số mệnh chỉ cho con ông sống bằng nữa đời cha. Ông đã từ trần sau 4 năm con ông mất. Hỏi Đi -ô-phăng sống bao nhiêu tuổi.
Lời giải.
Gọi b (tuổi) là tuổi của Đi-ô-phăng, b > 0.
Ta có:
Thời thơ ấu là (tuổi).
Thời thanh niên là (tuổi).
Thời kỳ độc thân sau tuổi thanh niên là (tuổi).
Tuổi của con Đi-ô-phăng cho đến khi chết là (tuổi).
Từ đó ta có phương trình.
+ + + 5 + + 4 = b
Giải phương trình ta được
b = 84.(tmdk)
Vậy tuổi đời của Đi-ô-phăng là 84 tuổi. .
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
ĐIÔPHĂNG
Tác giả: Toán học
ĐIÔPHĂNG: (Ph. Diophante; HL. Diophantos), nhà toán học cổ Hi Lạp (khoảng thế kỉ 3). Công trình chính "Số học" (13 tập, nay chỉ còn 6 tập), trong đó ông đã giải các bài toán được quy về việc tìm nghiệm nguyên của các phương trình.
Ngày nay gọi là phương trình Điôphăng. Ông là người đầu tiên dùng kí hiệu bằng chữ trong đại số.
Bài tập 5. Để khuyến khích tiết kiệm điện giá điện sinh hoạt gia đình được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là nếu người sử dụng càng dùng nhiều thì giá mỗi số điện (1kwh) càng tăng lên theo các mức như sau.
Mức thứ nhất: Tính cho 100 số điện đầu tiên.
Mức thứ hai: Tính chi số điện thứ 101 đến 150, mỗi số đắt hơn 150 đồng so với mức thứ nhất.
Mức thứ ba: Tính chi số điện thứ 151 đến 200, mỗi số đắt hơn 200 đồng so với mức thứ hai.
vv.....
Ngoài ra người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng.
Tháng vừa qua nhà bạn Hằng dùng hết 165 số điện và phải trả 957000đồng. Hỏi mỗi số điện ở mức thứ nhất phải trả là bao nhiêu?
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Lời giải:
Gọi c (đồng) là giá tiền mỗi số điện ở mức thứ nhất, c > 0.
Khi đó:
Giá tiền ở mức thứ hai là c +150 (đồng).
Giá tiền ở mức thứ ba là c + 350 (đồng).
Từ giả thiết, ta có:
Tiền điện nhà Hằng phải trả không kể thuế là: 95700: = 87000(đồng).
Số điện nhà Hằng sử dụng được theo phân mức là:
165 = 100 + 50 + 15.
Do đó, ta có phương trình:
100c + 50(c + 150) + 15(c + 350) = 87000.
Giải ra ta được c = 450(đồng).
Vậy, giá điện(không tính thuế VAT) ở mức thứ nhất là 450 đồng một số.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập 6: Để tạo môi trường xanh sạch đẹp, nhà trường đã tổ chức cho các lớp đào cây ở vườn ươm đem ra trồng. Lớp thứ nhất đào 12 cây và số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ hai đào 24 cây và số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ 3 đào 36 cây và số cây còn lại của vườn ươm. Cứ như thế, các lớp đào hết số cây cả vườn ươm và số cây của mỗi lớp đào được đem trồng đều bằng nhau. Tính xem vườn ươm của nhà trường có bao nhiêu cây?.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Lời giải:
Gọi x (cây) là tổng số cây của vườn ươm. x (nguyên, dương).
Khi đó:
Số cây lớp thứ nhất lấy đi là:
12 + (x-12) cây.
Số cây lớp thứ hai lấy đi là:
24 + [ (x -12) – 24] cây.
Vì số cây của các lớp bằng nhau nên ta có pt:
12 + ( x -12) = 24 + [ (x -12) – 24]
Giải pt này ta được :
x = 972 (TMĐK)
Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số cây là : 972 cây.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
4. Củng cố
Câu 1: Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
Câu 2: Theo em, môn toán có quan hệ với các môn học khác không?
Từ đó, em hãy nêu các giải pháp để học giỏi môn toán?
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về môi trường hiện nay?Nêu các giải pháp bảo vệ môi trường.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
5. Dặn dò
-Xem lại bài học.
-Làm lại các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
-Làm thêm các bài tập sau:.
Hướng Dẫn Về Nhà
BTVN:
Bài 1 Tính diện tích của hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 18 cm và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
(Đề thi vào lớp 10 THPT Bắc Giang 2008-2009 )
Bài 2:
Một miếng than là hợp kim của đồng và kẽm. Hỏi trong miếng than có khối lượng 124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu kẽm .Biết rằng khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3, của kẽm là 7100kg/m3 của than là 8300kg/m3
Bài 3
Có hai loại dung dịch muối I và II. Người ta hòa 200gam dung dịch muối I và 300gam dung dịch muối II, thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33%. Tính nồng độ muối trong dung dịch I và II. Biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20%.
Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
Bước 1: Lập phương trình
Chọn ẩn số, đặt điều kiện và đơn vị của ẩn.
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2 : Giải phương trình
Bước 3 : Đối chiếu với điều kiện. Trả lời
Bài tập 1. Tính diện tích của hình chữ nhật. Biết chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và chu vi của hình chữ nhật đó bằng 72(cm)
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập 2.
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 24km/h.
Lúc về người đó đi với vận tốc 30km/h. Nên thời gian cả đi và về hết 4h 30 phút. Tính độ dài quảng đường AB.
L?i gi?i. D?i : 4 gi? 30 phỳt = gi?.
G?i y (km) l d? di qu?ng du?ng AB, di?u ki?n y > 0.
Khi dú, th?i gian di xe mỏy l: h
Th?i gian v? c?a xe mỏy l : h
Vỡ, th?i gian c? di v v? h?t (h). Nờn ta cú phuong trỡnh:
+ =
Gi?i ra ta tớnh du?c y = 60.(tmdk).
V?y quóng du?ng AB di 60km
Bài tập 3. Cho một lượng dung dịch chứa 10% muối, nếu pha thêm 200gam nước thì được một dung dịch 6%. Hỏi có bao nhiêu gam dung dịch đã cho.
Lời giải. Gọi a (gam) là lượng dung dịch ban đầu, a > 0.
Khi đó, lượng muối có trong dung dịch là: (gam)
Lượng dung dịch sau khi pha thêm 200 gam nước:
( a + 200)gam.
Tỉ lệ phần trăm của muối trong dung dịch mới là:
Theo bài ra ta có phương trình .
=
Giải phương trình ta có:
a = 300.(tmdk).
Vậy lượng dung dịch ban đầu là: 300 gam
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập 4. Bài toán nói về cuộc đời nhà toán học Đi-ô-phăng.
Thời thơ ấu của Đi-ô-phăng
chiếm cuộc đời.
cuộc đời tiếp theo là thời thanh niên sôi nổi.
Thêm cuộc đời nữa ông sống độc thân.
Sau khi lập gia đình được 5 năm thì sinh một con trai, nhưng số mệnh chỉ cho con ông sống bằng nữa đời cha. Ông đã từ trần sau 4 năm con ông mất. Hỏi Đi -ô-phăng sống bao nhiêu tuổi.
Lời giải.
Gọi b (tuổi) là tuổi của Đi-ô-phăng, b > 0.
Ta có:
Thời thơ ấu là (tuổi).
Thời thanh niên là (tuổi).
Thời kỳ độc thân sau tuổi thanh niên là (tuổi).
Tuổi của con Đi-ô-phăng cho đến khi chết là (tuổi).
Từ đó ta có phương trình.
+ + + 5 + + 4 = b
Giải phương trình ta được
b = 84.(tmdk)
Vậy tuổi đời của Đi-ô-phăng là 84 tuổi. .
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
ĐIÔPHĂNG
Tác giả: Toán học
ĐIÔPHĂNG: (Ph. Diophante; HL. Diophantos), nhà toán học cổ Hi Lạp (khoảng thế kỉ 3). Công trình chính "Số học" (13 tập, nay chỉ còn 6 tập), trong đó ông đã giải các bài toán được quy về việc tìm nghiệm nguyên của các phương trình.
Ngày nay gọi là phương trình Điôphăng. Ông là người đầu tiên dùng kí hiệu bằng chữ trong đại số.
Bài tập 5. Để khuyến khích tiết kiệm điện giá điện sinh hoạt gia đình được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là nếu người sử dụng càng dùng nhiều thì giá mỗi số điện (1kwh) càng tăng lên theo các mức như sau.
Mức thứ nhất: Tính cho 100 số điện đầu tiên.
Mức thứ hai: Tính chi số điện thứ 101 đến 150, mỗi số đắt hơn 150 đồng so với mức thứ nhất.
Mức thứ ba: Tính chi số điện thứ 151 đến 200, mỗi số đắt hơn 200 đồng so với mức thứ hai.
vv.....
Ngoài ra người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng.
Tháng vừa qua nhà bạn Hằng dùng hết 165 số điện và phải trả 957000đồng. Hỏi mỗi số điện ở mức thứ nhất phải trả là bao nhiêu?
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Lời giải:
Gọi c (đồng) là giá tiền mỗi số điện ở mức thứ nhất, c > 0.
Khi đó:
Giá tiền ở mức thứ hai là c +150 (đồng).
Giá tiền ở mức thứ ba là c + 350 (đồng).
Từ giả thiết, ta có:
Tiền điện nhà Hằng phải trả không kể thuế là: 95700: = 87000(đồng).
Số điện nhà Hằng sử dụng được theo phân mức là:
165 = 100 + 50 + 15.
Do đó, ta có phương trình:
100c + 50(c + 150) + 15(c + 350) = 87000.
Giải ra ta được c = 450(đồng).
Vậy, giá điện(không tính thuế VAT) ở mức thứ nhất là 450 đồng một số.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập 6: Để tạo môi trường xanh sạch đẹp, nhà trường đã tổ chức cho các lớp đào cây ở vườn ươm đem ra trồng. Lớp thứ nhất đào 12 cây và số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ hai đào 24 cây và số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ 3 đào 36 cây và số cây còn lại của vườn ươm. Cứ như thế, các lớp đào hết số cây cả vườn ươm và số cây của mỗi lớp đào được đem trồng đều bằng nhau. Tính xem vườn ươm của nhà trường có bao nhiêu cây?.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Lời giải:
Gọi x (cây) là tổng số cây của vườn ươm. x (nguyên, dương).
Khi đó:
Số cây lớp thứ nhất lấy đi là:
12 + (x-12) cây.
Số cây lớp thứ hai lấy đi là:
24 + [ (x -12) – 24] cây.
Vì số cây của các lớp bằng nhau nên ta có pt:
12 + ( x -12) = 24 + [ (x -12) – 24]
Giải pt này ta được :
x = 972 (TMĐK)
Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số cây là : 972 cây.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
4. Củng cố
Câu 1: Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
Câu 2: Theo em, môn toán có quan hệ với các môn học khác không?
Từ đó, em hãy nêu các giải pháp để học giỏi môn toán?
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về môi trường hiện nay?Nêu các giải pháp bảo vệ môi trường.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
5. Dặn dò
-Xem lại bài học.
-Làm lại các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
-Làm thêm các bài tập sau:.
Hướng Dẫn Về Nhà
BTVN:
Bài 1 Tính diện tích của hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 18 cm và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
(Đề thi vào lớp 10 THPT Bắc Giang 2008-2009 )
Bài 2:
Một miếng than là hợp kim của đồng và kẽm. Hỏi trong miếng than có khối lượng 124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu kẽm .Biết rằng khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3, của kẽm là 7100kg/m3 của than là 8300kg/m3
Bài 3
Có hai loại dung dịch muối I và II. Người ta hòa 200gam dung dịch muối I và 300gam dung dịch muối II, thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33%. Tính nồng độ muối trong dung dịch I và II. Biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20%.
 






Các ý kiến mới nhất